Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 09:05
  1. Trình tự thực hiện

-Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn:

+ Đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố trước ngày 30/01 hằng năm;

+ Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

+  Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện;

+ Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá.

-Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị và ra Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá do Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện ký hằng năm.

- Sau khi có Thông báo của Ban Chỉ đạo cấp huyện, các phường, thị trấn đề nghị công nhận và công nhận lại cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Phường, Thị trấn khi đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Phường, Thị trấn đến nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 05/11 hằng năm (Nếu ngày 05/11 trùng vào ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ thì thời gian nộp hồ sơ được chuyển vào ngày đầu tiên sau khi trở lại làm việc).

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

  - Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

 - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện bổ sung;

 - Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kèm theo Giấy công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời lí do không được công nhận.

Bước 3: Phường, Thị trấn nhận kết quả theo giấy hẹn.

2.  Cách thức thực hiện:

Phường, thị trấn đề nghị công nhận, công nhận lại nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 3.  Thành phần, số lượng hồ sơ:

 -  Thành phần hồ sơ:

(1) Báo cáo thành tích xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

+ Báo cáo hai (02) năm (đối với công nhận lần đầu).

+ Báo cáo năm (05) năm (đối với công nhận lại).

(2) Tờ trình đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, Thị trấn.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ cấp huyện.

7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tiêu chuẩn danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”:

(1). Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch.

- Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi;

- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị;

- Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

- Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị;

- Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở.

(2). Nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa.

- 80% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” ba (03) năm liên tục trở lên;

- 60% trở lên nhà ở của người dân được xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị;

- 80% trở lên tổ dân phố được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” sáu (06) năm liên tục trở lên;

- 100% tổ dân phố vận động được người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường;

- 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ năm (05) năm trở lên.

(3). Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị.

- 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị;

- Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị;

- Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ đất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom, xử lý rác thải theo đúng quy định; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường;

- Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau “xóa đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế.

(4). Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao.

- Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên, hiệu quả;

- 80% trở lên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia;

- Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục, thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương;

- Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự;

(5). Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

- 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

- 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật; không tuyên truyền phát triển đạo trái pháp luật;

- Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội;

- Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;

- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại.”

11.  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

- Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

 

Tờ trình đề nghị công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

ỦY BAN NHÂN DÂN ………….

Số: ...................................

V/v……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

        

 …………., ngày…… tháng….. năm……   

TỜ TRÌNH

V/v Đề nghị công nhận  “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”,

“Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………..

 

            Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình;

Căn cứ vào kết quả xây dựng phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị trong hai (02)  năm liên tục từ năm....……đến năm….........của...........…………… (tên phường, thị trấn) (đối với công nhận lần đầu).

Căn cứ vào kết quả xây dựng phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị  trong năm (05) năm liên tục từ năm....……đến năm………của...........…………… (tên phường, thị trấn) (đối với công nhận lại).

(Tên phường, thị trấn)………..................…........ kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố công nhận danh hiệu Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” cho……................…...............(tên phường, thị trấn).

Trân trọng cảm ơn./.

 

 Nơi nhận:

  - Như Kính gửi;

              - Lưu:…….

TM.  ỦY  BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, THỊ TRẤN

CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 09:05

1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn; phổ biến tiêu chuẩn công nhận hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

- Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã:

+ Đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện trước ngày 30/01 hàng năm;

+ Tiến hành kiểm tra, họp đánh giá kết quả, thông qua báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

-Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” đối với những xã đề nghị công nhận và công nhận lại; ra Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá do Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện ký hằng năm.

- Sau khi có Thông báo của Ban Chỉ đạo cấp huyện, các xã đề nghị công nhận và công nhận lại danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” thực hiện các bước sau:

 Bước 1: Các xã khi đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Các xã đến nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 05/11 hằng năm (Nếu ngày 05/11 trùng vào ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật thì thời gian nộp hồ sơ được chuyển vào ngày đầu tiên sau khi trở lại làm việc)

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện bổ sung;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét ra Quyết định công nhận kèm theo giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời lí do không được công nhận.

Bước 3: Các xã nhận kết quả theo giấy hẹn.

 

2.  Cách thức thực hiện.

Xã đề nghị công nhận, công nhận lại danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 3.  Thành phần, số lượng hồ sơ.

 -  Thành phần hồ sơ:

 (1) Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).

+ Báo cáo hai (02) năm (đối với công nhận lần đầu).

+ Báo cáo năm (05) năm (đối với công nhận lại).

(2) Tờ trình đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các xã.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện:  Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ huyện, thành phố.

7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Quyết định hành chính và Giấy công nhận.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Tiêu chuẩn danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

1. Giúp nhau phát triển kinh tế.

- Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói, giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh;

- Có từ 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học kĩ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;

- Có  từ 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế;

- Có nhiều hoạt động tham gia phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.

2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng văn hóa.

- Có từ 60% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” ba (03) năm trở lên;

- Có từ 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp;

- Có từ 30% trở lên hộ gia đình có kinh tế phát triển, áp dụng khoa học kĩ thuật, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn;

- Có từ 50% trở lên thôn, làng được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” liên tục từ năm (05) năm trở lên.

3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở.

- Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- 100% thôn, làng có Nhà Văn hóa - Khu thể thao; trong đó có 50% Nhà Văn hóa - Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- 100% thôn, làng duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã  tổ chức được liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao;

- Di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn.

4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn.

- 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định từ Điều 8 đến Điều 15 của Quyết định 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có;

- 100% thôn, làng có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lí rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lí theo quy hoạch;

- Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng, chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa - xã hội khác ở nông thôn.

5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

- 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

-  85% trở lên hộ gia đình tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới;

- 100% thôn, làng xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không tuyên truyền phát triển đạo trái pháp luật;

- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lí theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

- Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

 

 

Tờ trình đề nghị công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ủy ban nhân dân xã

 

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

 
   

 


Số: ...................................

V/v……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

        

     …………, ngày…… tháng….. năm……   

 

TỜ TRÌNH

V/v Đề nghị công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………..;

 

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

Căn cứ Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình;

Căn cứ vào kết quả xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới trong hai (02)  năm liên tục từ năm....……đến năm….........của...........……………….......... (tên xã) (đối với công nhận lần đầu).

Căn cứ vào kết quả xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới trong năm (05) năm liên tục từ năm....……đến năm………của...........……………….......... (tên xã) (đối với công nhận lại).

                (Tên xã)………..................…........ kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…..............., Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” cho……................…...............(tên xã).

Trân trọng cảm ơn./.

                                               

 Nơi nhận:

  - Như Kính gửi;

  - Lưu:…….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 09:03

1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

 - Thôn, tổ dân phố, khu phố đăng ký xây dựng “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trước ngày 30/1 hằng năm.

 -Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn (Tổ dân phố, khu phố) họp khu dân cư để bình xét và làm hồ sơ đề nghị công nhận thôn, tổ dân phố, khu phố văn hóa gửi Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã;

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã tiến hành rà soát hồ sơ, thủ tục, tiêu chuẩn danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” và làm Tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo cấp huyện kiểm tra, đánh giá.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn thôn, tổ dân phố, khu phố văn hóa đối với những thôn, tổ dân phố, khu phố đề nghị công nhận và công nhận lại; ra Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá do Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện ký hằng năm.

- Sau khi có Thông báo của Ban Chỉ đạo cấp huyện, các thôn, tổ dân phố, khu phố đề nghị công nhận lần đầu và công nhận lại cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thôn, tổ dân phố, khu phố khi đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Thôn, tổ dân phố, khu phố đến nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 05/11 hằng năm (Nếu ngày 05/11 trùng vào ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ thì thời gian nộp hồ sơ được chuyển vào ngày đầu tiên sau khi trở lại làm việc).

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện bổ sung;

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét ra quyết định công nhận đối với những thôn, tổ dân phố, khu phố sau 02 năm đăng ký và Quyết định công nhận lại kèm theo Giấy công nhận “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa”  sau 03 năm (kể từ khi có Quyết định công nhận lần đầu) theo mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Bước 3: Thôn, tổ dân phố, khu phố nhận kết quả theo giấy hẹn.

2.  Cách thức thực hiện:

Thôn, tổ dân phố, khu phố đề nghị công nhận, công nhận lại nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3.  Thành phần, số lượng hồ sơ.

 -  Thành phần hồ sơ:

(1) Báo cáo thành tích xây dựng “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư:

+ Báo cáo hai (02) năm (đối với công nhận lần đầu).

+ Báo cáo ba (03) năm (đối với công nhận lại).

(2) Tờ trình đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thôn, tổ dân phố, khu phố.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phòng Nội vụ cấp huyện.

7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và giấy công nhận.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa”.

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

10.1. “Tiêu chuẩn danh hiệu “Thôn văn hóa”

(1). Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển.

a) Có từ 85% trở lên hộ gia đình có đời sống kinh tế ổn định, phát triển; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, không còn hộ đói;

b) Có từ 80% trở lên hộ gia đình có nhà bền vững; không có nhà tranh tre dột nát; 100% số hộ gia đình được sử dụng điện;

c) 100% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch hoặc làm bằng vật liệu cứng; tỷ lệ gia đình sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí đảm bảo hợp vệ sinh cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

d) Có từ 80% trở lên hộ gia đình tham gia tích cực cuộc vận động xây dựng nông thôn mới và hưởng ứng cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”.

(2). Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.

a) Có các thiết chế văn hóa, thể thao từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thường xuyên tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao; thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

b) Có từ 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng theo quy định; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;

c) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội; không có người sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, đèn trời và văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; không có trọng án hình sự;

d) Có từ 75% trở lên hộ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trong đó có ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên;

đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục từ trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, “khuyến tài”;

e) Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định; có từ 95% trở lên phụ nữ có thai được tiêm chủng, khám thai định kỳ;

g) Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;

h) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tôn tạo, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

(3). Môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung của tỉnh; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;

c) Nhà ở, khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch;

d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và tích cực trồng cây xanh.

(4). Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

a) Có từ 95% trở lên hộ gia đình được tuyên truyền, phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; quy định của địa phương và hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng;

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân; giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng chi bộ đảng, chính quyền hằng năm đạt danh hiệu Trong sạch, vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể hằng năm đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả;

(5). Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “nhân đạo, từ thiện", giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh.

10.2. “Tiêu chuẩn danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa”.

(1). Đời sống kinh tế ổn định, từng bước phát triển.

a) Có từ 90% trở lên hộ gia đình có đời sống kinh tế ổn định, phát triển; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; không còn hộ đói;

b) Có 100% hộ gia đình có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói; 100% số hộ gia đình được sử dụng điện;

c) 100% đường phố, ngõ phố được trải nhựa, đổ bê tông hoặc làm bằng vật liệu cứng; tỷ lệ gia đình sử dụng nước sạch và có nhà tắm, hố xí đảm bảo hợp vệ sinh cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

d) Có từ 90% trở lên hộ gia đình tích cực tham gia cuộc vận động xây dựng đô thị văn minh và hưởng ứng cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”.

(2). Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.

a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao các điểm vui chơi giải trí phù hợp với điều kiện của tổ dân phố, khu phố. Từng bước có các thiết chế văn hóa, thể thao đặt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thường xuyên tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao; thu hút từ 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng­;

b) Có từ 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng theo quy định.

c) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội; không sản xuất, buôn bán vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, đèn trời và văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; không có trọng án hình sự;

d) Có từ 80% trở lên số hộ gia đinh được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trong đó có ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên;

đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục từ trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, “khuyến tài”;

e) Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định; có từ 95% trở lên phụ nữ có thai được tiêm chủng, khám thai định kỳ;

g) Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;

h) Có nhiều hoạt động đoàn kết, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tôn tạo, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

(3). Môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

a) Đường giao thông phải có hệ thống đèn chiếu sáng; đường phố, nơi sinh hoạt công cộng sạch đẹp, có nhiều cây xanh; thực hiện tốt pháp luật về trật tự an toàn giao thông đô thị: không lấn chiếm lòng, lề đường, hè phố, cản trở giao thông;

b) Cấp ủy, chính quyền thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không xả nước thải và xả rác ra đường; rác thải phải được thu gom thường xuyên trong ngày về nơi quy định; các cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn quy định, về bảo vệ môi trường;

c) Nhà ở, khu dân cư, khu đô thị và các công trình công cộng khác được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng pháp luật, đúng quy định về xây dựng, về kiến trúc và hài hòa về mỹ quan đô thị.

(4). Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

a) Có từ 95% trở lên hộ gia đình được tuyên truyền, phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; quy định của địa phương và hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;

b) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật;

c) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng chi bộ đảng, chính quyền hằng năm đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể hằng năm đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

(5). Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;

b) Thực hiện tốt các hoạt động “nhân đạo, từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh.

11.  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”; “Bản văn hóa”; “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

- Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.


Mẫu Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị công nhận “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa”.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN ….

 
   

 


Số: ...................................

V/v……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

      

 …………….., ngày…… tháng….. năm……   

 

TỜ TRÌNH

V/v Đề nghị công nhận  “Thôn văn hóa”,  

“Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa”

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………..;

 

Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”; “Bản văn hóa”; “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

Căn cứ Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Căn cứ vào kết quả xây dựng “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trong 02 (hai) năm liên tục từ năm...........đến năm….........của...........… (tên thôn, tổ dân phố, khu phố) (đối với công nhận lần đầu).

Căn cứ vào kết quả xây dựng “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trong 03 (ba) năm liên tục từ năm....……đến năm….........(kể từ sau khi có Quyết định công nhận lần đầu) của...........………………... (tên thôn, tổ dân phố, khu phố) (đối với công nhận lại).

Ủy ban nhân dân xã................(tên xã) kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, (thành phố)…. công nhận (công nhận lại) danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Khu phố văn hóa” cho……................…....(tên thôn, tổ dân phố, khu phố).

Trân trọng cảm ơn./.

 Nơi nhận:

  - Như Kính gửi;

              - Lưu:…….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH

(Ký tên, đóng dấu)

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 09:02

1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký công nhận danh hiệu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá với Liên đoàn Lao động cấp huyện trước ngày 30/1 hằng năm. Liên đoàn Lao động cấp huyện tổng hợp gửi về Phòng Văn hóa và Thông tin – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện theo dõi.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa đối với những cơ quan, đơn vị đã đăng ký đạt danh hiệu văn hóa; ra Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá do Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện ký hằng năm.

- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sau 02 năm liên tục có Thông báo đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” đề nghị công nhận lần đầu danh hiệu văn hóa cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đến nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 05/12 hằng năm (Nếu ngày 05/12 trùng vào ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật thì thời gian nộp hồ sơ được chuyển vào ngày đầu tiên sau khi trở lại làm việc).

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện bổ sung;

- Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa” (Theo mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Bước 3: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận kết quả theo giấy hẹn.

  2. Cách thức thực hiện.

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị công nhận lần đầu danh hiệu văn hóa nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ.

 -  Thành phần hồ sơ:

 (1) Báo cáo thành tích hai (02) năm xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Công đoàn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan;

(2) Tờ trình đề nghị công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”. “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Liên đoàn Lao động cấp huyện.

7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị công nhận lần đầu danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

10.1. “Tiêu chuẩn danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”.

(1). Hoàn thành tốt nhiệm vụ:

a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; 100% cán bộ, công chức, viên chức và lao động trong cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” trở lên;

b) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;

đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn.

(2). Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở:

a) 90% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

b) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện hành vi mê tín dị đoan;

c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, nội bộ đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ;

d) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hút thuốc lá nơi công sở; không uống rượu bia trong giờ làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở theo thiết kế đã phê duyệt.

(3). Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước:

a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có người khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật;

c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; 8 giờ làm việc có hiệu quả, quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

10.2. “Tiêu chuẩn danh hiệu “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.

(1). Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đề ra hàng năm;

b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường;

c) Có sáng kiến cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý;

d) 80% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề, thi nâng bậc theo định kỳ; lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả.

(2). Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp:

a) Có quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động;

b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;

c) 80% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

d) Không có người mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội; không sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, đốt các loại pháo và đèn trời;

đ) Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất được giao và bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải, khí thải đạt chuẩn theo quy định của pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp;

e) Không hút thuốc lá tại doanh nghiệp; không có người uống rượu, bia trong giờ làm việc.

(3). Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động:

a) 100% công nhân lao động được ký hợp đồng lao động, có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định;

b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn;

c) Đảm bảo cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động;

d) Bếp ăn tập thể phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người lao động, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

(4). Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan;

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước; tích cực tham gia cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, nhân đạo, từ thiện và các cuộc vận động xã hội khác;

c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của người công nhân theo các quy định của pháp luật;

d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hoá”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hoá”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá”. Có hiệu lực từ ngày 01/10/2014.

- Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

 

Mẫu Tờ trình đề nghị công nhận lần đầu danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP

TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

 

     Số: ....................

 V/v………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

        

 …………., ngày…… tháng….. năm……   

 

TỜ TRÌNH

V/v Đề nghị công nhận  “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”,

“Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”

 

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………..;

 

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”;

Căn cứ Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào kết quả xây dựng đơn vị văn hoá trong 02 (hai) năm liên tục từ năm....……đến năm….........của...........………………..........(tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

(Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp)………..................…........ kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…..............công nhận danh hiệu văn hóa (“cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”) cho……................…...............(tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

Trân trọng cảm ơn./.

 Nơi nhận:

  - Như Kính gửi;

  - Lưu:…….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 08:59

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo

Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Thụ lý,xác minh nội dung tố cáo

 Cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh.

Bước 3:Kết luận nội dung tố cáo

          Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo.

 Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

          Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Chủ tịch UBND cấp huyện phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định.

Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.

          - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người giải quyết tô cáo có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

          - Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo bằng một trong các hình thức sau đây:

          + Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố cáo công tác;

          + Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo;

          + Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

          - Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước.

  2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

          a) Thành phần hồ sơ: 

          - Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp

          - Các văn bản, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo.

          b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời  hạn giải quyết: 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC

          a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

          b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra cấp huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện TTHC: Kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

8. Lệ phí: Không.

 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (dùng để tham khảo): Đơn tố cáo.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 2, Điều 20, Luật Tố cáo Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

          1. Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

          2. Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

          3. Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

          11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Luật tố cáo 2011;

          - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

          - Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.

        

Mẫu đơn tố cáo (dùng để tham khảo)

  

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        

……..., ngày..….tháng....….năm ......…

 

ĐƠN TỐ CÁO

 

Kính gửi: .......................................................(1)

Tên tôi là:...........................................................................................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................................

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:....................................................

.......................................................................................................... ...........................(2)

Nay tôi đề nghị:.............................................................................................................(3)

...........................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo

       (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2)  Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo  xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

 

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 08:57

1. Trình tự thực hiện

          Bước 1: Tiếp nhận đơn

          Tổ chức, cá nhân khiếu nại gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến UBND cấp huyện.

          Bước 2: Thụ lý đơn

          Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.

          Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại

          Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.

          Bước 4: Tổ chức đối thoại

          Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.

          Khi đối thoại, đại diện cơ quan thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

          Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

          Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

          Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Nội dung Quyết định giải quyết khiếu nại có các nội dung: Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính; Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có); Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

          Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến. Ủy ban nhân dân huyện công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; Niêm yết tại trụ sở cơ quan; Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

  2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

          a) Thành phần hồ sơ:

          -Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

          - Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại;

          - Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

          - Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

          - Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;

          - Các tài liệu khác có liên quan.

          b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời  hạn giải quyết: Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện TTHC

          a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

          b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra cấp huyện, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (dùng để tham khảo)

          - Đơn khiếu nại;

          - Giấy ủy quyền khiếu nại.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

          - Điều 11, Luật khiếu nại năm 2011: Người có thẩm quyền giải quyết không thụ lý giải quyết khi khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau:

          1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

          2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

          3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

          4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

          5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

          6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

          7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

          8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

          9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

          - Khoản 1, Điều 33, Luật khiếu nại năm 2011:

          Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

          Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Luật khiếu nại năm 2011;

          - Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

          - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

         

Mẫu đơn khiếu nại (dùng để tham khảo)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                                              ......., ngày....tháng .....năm...

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

 

Kính gửi:................................................(1)

Họ và tên:......................................................................................................................(2)

Địa chỉ :.............................................................................................................................

Khiếu nại.......................................................................................................................(3)

Nội dung khiếu nại....................................................................................................... (4)

...........................................................................................................................................

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)

                                                                                               Người khiếu nại

                                                                  (ký và ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ  tên của người khiếu nại,

 - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(4) Nội dung khiếu nại

 -  Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến  khiếu nại;

 -  Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);

 

 

Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại (dùng để tham khảo)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

......., ngày ....tháng..….năm ....…

 

GIẤY UỶ QUYỀN KHIẾU NẠI

 

Họ và tên người uỷ quyền:............................................................................................(1)

Địa chỉ :.........................................................................................................................(2)

Số CMND:...................................................................Cấp ngày…...tháng…...năm.........

Nơi cấp:….........................................................................................................................

Họ và tên người  được uỷ quyền………………......……………………….…………....

Địa chỉ:...…………………………………………...……………….…………………...

Số CMND:................................................................Cấp ngày......tháng…..năm............

Nơi cấp:………………………………............................................................................

Nội dung uỷ quyền:.......................................................................................................(3)

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung uỷ quyền.                                                   

                                                         

Xác nhận của UBND

xã, phường, thị trấn nơi

người uỷ quyền cư trú

(Ký,  ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Người uỷ quyền

(Ký  và ghi rõ họ tên)

 

(1) Nếu người uỷ quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức uỷ quyền cho người khác để khiếu nại thì cần ghi rõ chức vụ của người uỷ quyền.

(2) Nơi người uỷ quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức uỷ quyền thì cần ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(3) Uỷ quyền toàn bộ để khiếu nại hay uỷ quyền một số nội dung (Trường hợp uỷ quyền một số nội dung thì cần ghi rõ nội dung uỷ quyền)

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 08:55

 1. Trình tự thực hiện

 Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Tổ chức, cá nhân khiếu nại gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến UBND cấp huyện.

 Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

 Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, người có thẩm quyền có trách nhiệm:

 - Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại.

 - Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan Thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

 Bước 4: Tổ chức đối thoại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại.

Đại diện cơ quan giải quyết gặp gỡ với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại.

 Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

 Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

 Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan quản lý cấp trên.

  2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

          a) Thành phần hồ sơ:

          + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

          + Tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại;

          + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

          + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

           b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời  hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

 6. Cơ quan thực hiện TTHC

          - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

          - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra cấp huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (dùng để tham khảo)

          - Đơn khiếu nại;

          - Giấy ủy quyền khiếu nại.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

          - Điều 9, Luật Khiếu nại năm 2011:

          Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

          Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

          - Điều 11, Luật Khiếu nại năm 2011: Người có thẩm quyền giải quyết không thụ lý giải quyết khi khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau:

          1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

          2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

          3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

          4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

          5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

          6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

          7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

          8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

          9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Luật khiếu nại năm 2011;

          - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

          - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

 

 

Mẫu đơn khiếu nại (dùng để tham khảo)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                                                              ......., ngày....tháng .....năm...

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

 

Kính gửi:................................................(1)

Họ và tên:......................................................................................................................(2)

Địa chỉ :.............................................................................................................................

Khiếu nại.......................................................................................................................(3)

Nội dung khiếu nại....................................................................................................... (4)

...........................................................................................................................................

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)

Người khiếu nại

(ký và ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ  tên của người khiếu nại,

 - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

- Nếu là người được uỷ quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(4) Nội dung khiếu nại

 -  Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến  khiếu nại;

 -  Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);


Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại (dùng để tham khảo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

......., ngày ....tháng..….năm ....…

GIẤY UỶ QUYỀN KHIẾU NẠI

 

Họ và tên người uỷ quyền:............................................................................................(1)

Địa chỉ :.........................................................................................................................(2)

Số CMND:...................................................................Cấp ngày…...tháng…...năm.........

Nơi cấp:….........................................................................................................................

Họ và tên người  được uỷ quyền………………......……………………….…………....

Địa chỉ:...…………………………………………...……………….…………………...

Số CMND:................................................................Cấp ngày......tháng…..năm............

Nơi cấp:………………………………............................................................................

Nội dung uỷ quyền:.......................................................................................................(3)

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung uỷ quyền.                                                    

                                                         

Xác nhận của UBND

xã, phường, thị trấn nơi

người uỷ quyền cư trú

(Ký,  ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Người uỷ quyền

(Ký  và ghi rõ họ tên)

 

(1) Nếu người uỷ quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức uỷ quyền cho người khác để khiếu nại thì cần ghi rõ chức vụ của người uỷ quyền.

(2) Nơi người uỷ quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức uỷ quyền thì cần ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(3) Uỷ quyền toàn bộ để khiếu nại hay uỷ quyền một số nội dung (Trường hợp uỷ quyền một số nội dung thì cần ghi rõ nội dung uỷ quyền)

Thứ sáu, 05 Tháng 1 2018 08:51

1. Trình tự thực hiện:  

Bước 1: Hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên bị thiệt hại nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

- Trường hợp nộp trực tiếp:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nộp qua bưu chính:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì mời người nộp hồ sơ đến bổ sung theo quy định.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ cho hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.

Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Bước 5: Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chi tiền hỗ trợ.

2. Cách thức thực hiện:Trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Tư pháp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc qua đường bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần:

- Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại có xác nhận của Tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là Tổ trưởng tổ hòa giải. Giấy đề nghị hỗ trợ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hỗ trợ; lý do yêu cầu hỗ trợ;

- Biên bản xác nhận tình trạng của hòa giải viên bị tai nạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

- Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

- Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp), bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của hòa giải viên bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có);

- Giấy chứng tử (trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng; bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

- Thời hạn UBND cấp xã xem xét, đề nghị UBND cấp huyện giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Thời hạn Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Thời hạn UBND cấp xã chi tiền hỗ trợ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND cấp huyện.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.

6.  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Quyết định hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hòa giải viên được hỗ trợ khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải, cụ thể:

- Bị tai nạn hoặc rủi ro trong khi đang thực hiện hòa giải;

- Bị tai nạn hoặc rủi ro trên đường đi và về từ nơi ở đến địa điểm thực hiện hòa giải trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20/6/2013;

-  Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở.