1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo quy định nộp qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trực tại Trung tâm Hành chính công huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận thang, bảng lương đăng ký.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếptại Trung tâm hành chính công cấp huyện

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:Thang, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quy định

Trong quá trình rà soát, trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được thang lương, bảng lương của công ty phải có văn bản thông báo yêu cầu công ty sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định, đồng thời gửi thông báo để chủ sở hữu của công ty biết.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện của doanh nghiệp đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Kèm theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và giấy chứng minh thư nhân dân của cá nhân).

Bước 2: Đại diện của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho đại diện của doanh nghiệp hoàn thiện bổ sung.

Bước 3:Đại diện của doanh nghiệp nhận kết quả tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

Khai trình việc sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động (kèm theo các Hợp đồng lao động mà chủ doanh nghiệp đã ký với người lao động).

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 doanh nghiệp lưu, 01 bộ gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện, 01 bộ gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để theo dõi).

4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khai trình sử dụng lao động (Mẫu số 05 và Mẫu số 07).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

- Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm

Mẫu số 05:

TÊN DOANH NGHIỆP:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

……, ngày tháng năm …..

 

KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG

 

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận/huyện/thị xã/thành phố...)
(Hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...)

 

nghiệp được thành lập theo ………………………… có trụ sở tại …………. bắt đầu hoạt động kể từ ngày.../..../....

Loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Khai trình việc sử dụng lao động của đơn vị như sau:

Stt

Họ và tên

Năm sinh

Giới tính

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Loại hợp đồng lao động

Vị trí việc làm

Thời điểm bắt đầu làm việc

Đối tượng khác

Ghi chú

Nam

Nữ

Đại học trở lên

Cao đẳng/ Cao đẳng nghề

Trung cấp/ Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Dạy nghề thường xuyên

Chưa qua đào tạo

Không xác định thời hạn

Xác định thời hạn

Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đặt tại địa phương nào thì báo cáo địa phương đó

- Cột 17 ghi những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp

Thủ trưởng đơn vị
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ………

……, ngày … tháng … năm …..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỀ LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM ….. (HOẶC CUỐI NĂM ………..)

 

Kính gửi: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận/huyện/thị xã/thành phố...
(hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...)

 

Loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổphần):……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Báo cáo tình hình thay đổi về lao động của đơn vị như sau:

I. Số lao động đầu kỳ

Đơn vị: người

Tổng số

Trong đó lao động nữ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Loại hợp đồng lao động

Ghi chú

Đại học trở lên

Cao đẳng/ Cao đẳng nghề

Trung cấp/ Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Dạy nghề thường xuyên

Chưa qua đào tạo

Không xác định thời hạn

Xác định thời hạn

Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

X

 

II. Số lao động tăng trong kỳ

Tổng số

Trong đó lao động nữ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Loại hợp đồng lao động

Ghi chú

Đại học trở lên

Cao đẳng/ Cao đẳng nghề

Trung cấp/ Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Dạy nghề thường xuyên

Chưa qua đào tạo

Không xác định thời hạn

Xác định thời hạn

Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

III. Số lao động giảm trong kỳ

Tổng số

Trong đó lao động nữ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Loại hợp đồng lao động

Lý do giảm

Đại học trở lên

Cao đẳng/ Cao đẳng nghề

Trung cấp/ Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Dạy nghề thường xuyên

Chưa qua đào tạo

Không xác định thời hạn

Xác định thời hạn

Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng

Nghỉ hưu

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động/Hợp đồng làm việc

Kỷ luật sa thải

Thỏa thuận chấm dứt

Lý do khác

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

IV. Số lao động cuối kỳ

Tổng số

Trong đó lao động nữ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Loại hợp đồng lao động

Ghi chú

Đại học trở lên

Cao đẳng/ Cao đẳng nghề

Trung cấp/ Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Dạy nghề thường xuyên

Chưa qua đào tạo

Không xác định thời hạn

Xác định thời hạn

Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

 

 

 

 

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Mỗi bên hoặc cả hai bên tranh chấp lao động có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động nộp đơn đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Bên yêu cầu hòa giải được lựa chọn hòa giải viên lao động và đề nghị Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

- Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cử hòa giải viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

- Bước 3: Tổ chức hòa giải tranh chấp lao động.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn yêu cầu hòa giải (Mẫu số 6).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hòa giải viên lao động.

7. Kết quả: Biên bản hòa giải.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu hòa giải (Mẫu số 6 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013).

10. Yêu cầu, điều kiện: Không.

11. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số  46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013  của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động;

- Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tập về tranh chấp lao động.


Mẫu đơn yêu cầu hòa giải

Mẫu số 6

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

…………, ngày…tháng….năm……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    

Kính gửi: Hội đồng hòa giải cơ sở/cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội

quận (huyện)….

 

1. Họ tên, địa chỉ, chức danh của người làm đơn………………

2. Nội dung, tình tiết vụ tranh chấp lao động……………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp lao động:………………...

…………………………………………………………………………………

4. các yêu cầu, đề nghị Hội đồng hòa giải lao động cơ sở/hòa giải viên lao động giải quyết………………………………………………………

                                                 Người lao động/người sử dụng lao động

                                               (ký và ghi rõ họ tên chức danh)

Thứ năm, 13 Tháng 9 2018 08:47

1. Thủ tục: Trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

Viết bởi

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) :

- Lập danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ thờ cúng liệt sỹ

- Kèm theo: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú; Biên bản uỷ quyền (mẫu UQ) kèm theo biên bản họp gia đình dòng họ của liệt sỹ thống nhất ủy quyền hoặc phần nội dung ủy quyền của Biên bản ủy quyền ghi rõ gia đình, dòng họ liệt sỹ đã tổ chức họp và thống nhất ủy quyền cho cá nhân thờ cúng và hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

Nộp về trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị Sở Lao động Thương binh và Xã hội giải quyết.

- Trường hợp không đủ điều kiện: có văn bản trả lời gửi về UBND cấp xã kèm theo hồ sơ đề nghị của đối tượng.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a, Thành phần :

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7).

- Biên bản uỷ quyền (mẫu UQ) kèm theo biên bản họp gia đình dòng họ liệt sỹ (nếu có).

- Danh sách đối tượng đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lập Danh sách đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: mẫu LS7; mẫu UQ ban hành kèm theo Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chỉ thực hiện đối với trường hợp liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

 

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Mẫu LS7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THỜ CÚNG LIỆT SĨ

 

Kính gửi: ………………………………………

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………………… Nam/Nữ: ..................

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

Mối quan hệ với liệt sĩ: .............................................................................

Được gia đình, họ tộc ủy quyền thờ cúng:

Liệt sĩ ........................................................................................................

Nguyên quán: ...........................................................................................  

Bằng “Tổ quốc ghi công” số …………………………………….. theo Quyết định số: ………………… ngày ... tháng ... năm... của Thủ tướng Chính phủ.

Các giấy tờ kèm theo đơn: ........................................................... …/.

 

 .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại  …………………………………..…

TM. UBND
        (Ký, đóng dấu)

            .. ngày ... tháng ... năm ...
               Người khai
                   
(Ký, ghi rõ họ và tên)

                                                                                                                    

                                                                                                                 

 

 

 

Mẫu biên bản ủy quyền

 

 Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

 

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ……………………………………………

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Nơi cư trú

CMND/Hộ chiếu

Mối quan hệ với người có công

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên: ………………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………….. Nam/Nữ: …………………..………

Trú quán: ............................................................................................ …..

CMND/Hộ chiếu số: ………….. Ngày cấp: …….. Nơi cấp: ………………….

3. Nội dung ủy quyền (*):

..........................................................................................................

..........................................................................................................

 

Xác nhận của UBND xã (phường)…..

Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

          Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm: Bản khai (theo mẫu AH1); Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng nộp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ UBND cấp xã lập danh sách kèm bản khai (mẫu AH2) kèm biên bản uỷ quyền ghi rõ nội dung ủy quyền (mẫu UQ); Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng nộp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị:

- Nếu đủ điều kiện: Lập Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

- Trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ đề nghị của đối tượng gửi UBND cấp xã.

Bước 3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo phiếu hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Bản khai cá nhân (mẫu AH1 hoặc AH2).

- Đối với trường hợp anh hùng đã chết có thêm biên bản uỷ quyền (mẫu UQ).

- Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao bằng Anh hùng.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu AH1; mẫu AH2; mẫu UQ ban hành kèm theo  Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 - Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 Mẫu AH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

 

Họ và tên: ……………………………………………………………..…………

Sinh ngày... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………….…..…

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

Cơ quan, đơn vị công tác: .........................................................................  

Đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng .................................................  

Theo Quyết định số ................. ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước./.

 

          .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của UBND xã, phường ………………………………………….
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại …… ………… chưa hưởng trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng ………………

                   TM.UBND
                  (Chữ ký,dấu)

       .... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu AH2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

 

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên: ……………………………………………………………….………

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………. Nam/Nữ: ………….…………

Nguyên quán: ...........................................................................................

Đã chết ngày ... tháng ... năm .......

Được truy tặng danh hiệu Anh hùng .........................................................

Theo Quyết định số ………………… ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước.

2. Phần khai cá nhân:

Họ và tên: ………………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: …………………..…

Nguyên quán: ...........................................................................................  

Trú quán: ..................................................................................................

Mối quan hệ với người có công:.............................................................. /.

 

          .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………………………………………..
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại  …………………………………..…

TM. UBND
          (Ký, đóng dấu)

            .. ngày ... tháng ... năm ...
               Người khai
                   
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ……………………………………………

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Nơi cư trú

CMND/Hộ chiếu

Mối quan hệ với người có công

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên: ………………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………….. Nam/Nữ: …………………..………

Trú quán: ............................................................................................ …..

CMND/Hộ chiếu số: ………………. Ngày cấp: ……… Nơi cấp: ……………

3. Nội dung ủy quyền (*):

..........................................................................................................

……………………………………………………………………….....

Xác nhận của UBND xã (phường)…..

Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm Bản khai (Mẫu TĐ1) nộp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời UBND cấp xã để hoàn thiện lại.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần: Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1).

b, Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu TĐ1 ban hành kèm theo Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã được hưởng trợ cấp một lần.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu TĐ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần

 

1. Phần khai về bản thân:

Họ và tên: ……………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm …………… Nam/Nữ: ………………….……..

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

2. Trợ cấp đã hưởng (*)

Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……../……………. ngày ... tháng ... năm ... của ………………, mức trợ cấp: ………………………………..

 

   .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường ………………………………….
Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại …………………………..…,

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng

                    

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm các giấy tờ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2 : Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời UBND cấp xã.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần :

-          Bản khai (Mẫu TĐ2).

Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (mẫu TĐ3).

- Bản sao một trong các giấy tờ : Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản khai cá nhân (mẫu TĐ2 hoặc TĐ3 theo Thông tư 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

  

Mẫu TĐ2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến

 bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về bản thân

Họ và tên: ……………………………………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: …………..………

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian

Đơn vị

Cấp bậc, chức vụ

Địa bàn hoạt động

Từ tháng ... năm....
đến tháng ... năm ...

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình bị địch bắt tù, đày

 

 

Thời gian bị tù, đày

Nơi bị tù, đày

Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày

 

 

Lần 1

Từ tháng ... năm …..
đến tháng …. năm ....

 

 

 

 

Lần 2

 

 

 

 

 

 

 

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………….

Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại ………………………………

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

             

Mẫu TĐ3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

 

 

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Họ và tên: …………………………………………………….…………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ………………………………

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian

Đơn vị

Cấp bậc, chức vụ

Địa bàn hoạt động

Từ tháng .... năm
đến tháng ... năm

 

 

 

….

 

 

 

Quá trình bị địch bắt tù, đày

 

Thời gian bị tù, đày

Nơi bị tù, đày

Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày

Lần 1

Từ tháng ... năm đến tháng ... năm ...

 

 

Lần 2

....

 

 

2. Phần khai của thân nhân

Họ và tên: …………………………………………………………..…

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ………………………

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

Là ….……(*)……..  của người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày.

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường ………

Ông (bà) …………………….hiện cư trú tại ………………………………

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người bị bắt tù, đày: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú).

 

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách đối tượng đề nghị hưởng chế độ con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kèm các giấy tờ hợp lệ nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện lập danh sách đề nghị chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời gửi UBND cấp xã.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a) Thành phần :

- Bản khai (Mẫu HH1).

- Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

- Bản sao giấy khai sinh.

b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển lên, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện lập danh sách và hồ sơ kèm theo gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đã được thẩm định.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu HH1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu bản khai cá nhân

Mẫu HH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến

bị nhiễm chất độc hóa học

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên: ……………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….………

Nguyên quán: ...........................................................................................

Trú quán: ..................................................................................................

Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau:

TT

Thời gian

Cơ quan/Đơn vị

Địa bàn hoạt động

1

Từ tháng ... năm ...

đến tháng ... năm ...

 

 

2

 

 

Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay:

…………………………………………………………………………………

2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật).

TT

Họ tên

Năm sinh

Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh

1

 

 

 

2

 

 

 

 

   .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường ………
Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại …………………………..…, có …… con đẻ dị dạng, dị tật cụ thể như sau:……………………………….

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị hồ sơ hợp lệ, nộp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra, thẩm định hồ sơ:

- Nếu hợp lệ thì: Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức họp Ban chỉ đạo xác nhận Người có công để xét duyệt từng hồ sơ; lập biên bản xét duyệt.

Căn cứ vào Biên bản xét duyệt của Ban chỉ đạo, trình chủ tịch UBND cấp huyện cấp giáy Báo tử với những trường hợp thuộc thẩm quyền.

(Người hy sinh là thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải để cấp Giấy báo tử. Người hy sinh là thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy báo tử).

- Nếu chưa hợp lệ thì có văn bản trả lời UBND cấp xã hướng dẫn hoàn thiện bổ sung theo quy định.

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Đơn đề nghị (mẫu LS).

- Kèm Căn cứ xác nhận liệt sĩ gồm:

+ Danh sách liêt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người hy sinh, hoặc giấy tờ tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu.

+ Hoặc Giấy xác nhận về phần mộ và thời điểm an táng hài cốt liệt sĩ của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội địa phương quản lý nghĩa trang liệt sĩ ( đối với trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân suy tôn đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sỹ nơi hy sinh, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31/12/1994 trở về trước).

- Văn bản tham gia ý kiến của Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi.

- Văn bản tham gia ý kiến của Hội cựu Thanh niên xung phong hoặc Ban Liên lạc Thanh niên xung phong  (trường hợp người hy sinh là thanh niên xung phong).

- Biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ .

- Biên bản niêm yết công khai.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hộicấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Biên bản của Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện.

- Giấy báo tử, danh sách và hồ sơ của đối tượng chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ (Mẫu LS), Biên bản họp Hội đồng xác nhận liệt sĩ (Mẫu BB-LS) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người hy sinh có tên trong danh sách liệt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người hy sinh, hoặc giấy tờ tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Hoặc đối với trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân suy tôn đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ nơi hy sinh, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31/12/1994 trở về trước.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

- Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng về hướng dẫn xác nhận liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ.

 

 Mẫu LS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận liệt sĩ

Kính gửi:…………………………………

1. Phần khai cá nhân

Họ và tên: …………………………………….Năm sinh..........................

Nguyên quán:.................................................................

Trú quán:...........................................................................

Mối quan hệ với người hy sinh:........................................

2. Phần khai về người hy sinh

Họ và tên: …………………………………Năm sinh........................

Nguyên quán:..........................................................

Trú quán:........................................................................................

Địa phương, cơ quan, đơn vị trước khi nhập ngũ hoặc tham gia cách mạng:........

Hy sinh ngày……tháng……năm……..;

Cấp bậc chức vụ khi hy sinh:............................................................

Đơn vị, cơ quan khi hy sinh:..........................................................

Nơi hy sinh:................................................................................

Trường hợp hy sinh:.....................................................................

Nguồn tin cuối cùng nhận được (nếu có) và giấy tờ gửi kèm theo gồm:

.....................................................................................................................................................................................................................................................................

Chứng nhận của UBND xã, phường (hoặc cơ quan quản lý)

(Xác nhận phần khai cá nhân tại Điểm 1)

Ngày..... tháng.... năm….
(Ký tên, đóng dấu)

….., ngày.... tháng.... năm….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Ghi rõ mối quan hệ với người tham gia CM: cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người thờ cúng;

Nơi hy sinh ghi rõ thôn hoặc xóm, xã, huyện, tỉnh;

Đơn vị hy sinh ghi rõ từ cấp Đại đội trở lên (đối với quân đội, công an) hoặc trung đội (đối với dân quân, du kích).

 

7. Thủ tục : Công nhận liệt sỹ (Trường hợp thương binh chết do vết thương tái phát được suy tôn).

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm các giấy tờ hợp lệ nộp tại trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận hồ sơ danh sách, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Trình UBND cấp huyện cấp Giấy báo tử.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời gửi UBND cấp xã.

Bước 3: Sau khi UBND cấp huyện cấp Giấy báo tử, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội lập Danh sách đề nghị kèm theo căn cứ cấp giấy Báo tử và Giấy báo tử chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Giấy Báo tử.

- Căn cứ cấp Giấy báo tử.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy Báo tử và lập Danh sách đề nghị.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế (Đối với thương hinh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) hoặc Bệnh án điều trị (bản sao) và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp huyện trở lên (đối với thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm các giấy tờ hợp lệ nộp tại trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu với chế độ chính sách hiện hành: (Không tiếp nhận hồ sơ người bị thương đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân. Hồ sơ này do cơ quan quân đội, công an xác lập).

- Nếu đủ điều kiện: Trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận bị thương.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời gửi UBND cấp xã.

Bước 3: Sau khi UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận bị thương, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện lập danh sách đề nghị kèm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương, giấy chứng nhận bị thương chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a, Thành phần :

- Danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận bị thương.

- Giấy chứng nhận bị thương.

- Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận bị thương và Danh sách đề nghị.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Page 1 of 4