Thủ tục hành chính

Thể loại con

Lao động thương binh xã hội (54)

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực Tiền lương và Bảo hiểm xã hội.

Thủ tục 1

Đăng ký định mức lao động, thang lương, bảng lương

Thủ tục 2

Đăng ký khai trình sử dụng lao động.

Thủ tục 3

Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

II. Lĩnh vực Người có công.

Thủ tục 4

Trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.

Thủ tục 5

Giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến.

Thủ tục 6

Giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày (trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần).

Thủ tục 7

Giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày (trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần).

Thủ tục 8

Giải quyết chế độ con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

Thủ tục 9

Công nhận liệt sỹ (Trường hợp người hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu từ ngày 31/12/1994 trở về trước không còn giấy tờ)

Thủ tục 10

Công nhận liệt sỹ (Trường hợp thương binh chết do vết thương tái phát được suy tôn).

Thủ tục 11

Giải quyết chế độ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

Thủ tục 12

 Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Thủ tục 13

Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng

Thủ tục 14

Cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công.

Thủ tục 15

Mua bảo hiểm y tế

Thủ tục 16

Giải quyết chế độ tuất hàng tháng khi người có công từ trần

Thủ tục 17

Giải quyết chế độ mai táng phí, trợ cấp một lần cho thân nhân người có công đã từ trần

Thủ tục 18

Cấp sổ theo dõi phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng

Thủ tục 19

Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Thủ tục 20

Giải quyết chế độ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng

Thủ tục 21

Giới thiệu và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ

Thủ tục 22

Di chuyển hài cốt liệt sĩ.

Thủ tục 23

Giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ

Thủ tục 24

 Bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ

III. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội.

Thủ tục 25

Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi

Thủ tục 26

Điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi

Thủ tục 27

Thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Thủ tục 28

Hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi người cao tuổi thay đổi nơi cư trú đến địa bàn huyện, tỉnh khác

Thủ tục 29

Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

Thủ tục 30

Hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Thủ tục 31

Tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội cấp huyện quản lý

Thủ tục 32

Trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật.

Thủ tục 33

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng

Thủ tục 34

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng

Thủ tục 35

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi chưa được hưởng trợ cấp xã hội

Thủ tục 36

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Thủ tục 37

Điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật

Thủ tục 38

Trợ cấp xã hội khi người khuyết tật thay đổi nơi cư trú

Thủ tục 39

Hỗ trợ chi phí mai táng đối với người khuyết tật

Thủ tục 40

Tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào cơ sở bảo trợ xã hội.

Thủ tục 41

Giới thiệu giám định mức độ khuyết tật

Thủ tục 42

Cấp giấy phép hoạt động cơ sở chăm sóc người khuyết tật đối với các cơ sở do tổ chức, cá nhân trong nước thành lập

Thủ tục 43

Tiếp nhận đối tượng vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập do cấp Huyện quản lý

Thủ tục 44

Giải quyết hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng

Thủ tục 45

Giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất (Trường hợp UBND xã không đủ kinh phí hỗ trợ)

Thủ tục 46

Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội

Thủ tục 47

Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng hộ nghèo

Thủ tục 48

Giải quyết trợ cấp xã hội hàng tháng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi

Thủ tục 49

Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình cá nhân nhận nuôi dưỡng

Thủ tục 50

Thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối tượng bảo trợ xã hội

Thủ tục 51

Điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Thủ tục 52

Trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi nơi cư trú

IV.  Lĩnh vực Chăm sóc và bảo vệ trẻ em

Thủ tục 53

Xét công nhận xã phường phù hợp với trẻ em

Thủ tục 54

Chi hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm (Chương trình 19).

Xem bài viết...

 

Thủ tục 1: Đăng ký định mức lao động, thang lương, bảng lương.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện của doanh nghiệp đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Kèm theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và giấy chứng minh thư nhân dân của cá nhân);

Bước 2: Đại diện của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho đại diện của doanh nghiệp hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Đại diện của doanh nghiệp nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà

2. Cách thức thực hiện: Tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ.

- Tờ trình đăng ký thang lương, bảng lương.

- Quyết định của Giám đốc Doanh nghiệp về việc ban hành thang lương, bảng lương.

- Biên bản cuộc họp Ban chấp hành công đoàn về việc thống nhất thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng.

- Thang, bảng lương của doanh nghiệp.

b. Số lượng hồ sơ: 02

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động – TBXH huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện của doanh nghiệp đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Kèm theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và giấy chứng minh thư nhân dân của cá nhân).

Bước 2: Đại diện của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà
Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho đại diện của doanh nghiệp hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Đại diện của doanh nghiệp nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà 

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ: Khai trình việc sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động (kèm theo các Hợp đồng lao động mà chủ doanh nghiệp đã ký với người lao động).

b. Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 doanh nghiệp lưu, 01 bộ gửi Phòng Lao động – TBXH cấp huyện, 01 bộ gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội để theo dõi).

4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động – TBXH huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khai trình sử dụng lao động (Mẫu số 05 và Mẫu số 07).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

- Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.

Mẫu số 05:

TÊN DOANH NGHIỆP: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………. ……, ngày tháng năm …..

KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận/huyện/thị xã/thành phố...)
(Hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...)

nghiệp được thành lập theo ………………………… có trụ sở tại …………. bắt đầu hoạt động kể từ ngày.../..../....

Loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần): ……………………………………………………………………………………………

Khai trình việc sử dụng lao động của đơn vị như sau:

Stt Họ và tên Năm sinh Giới tính                               Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại hợp đồng lao động Vị trí việc làm Thời điểm bắt đầu làm việc Đốitượngkhác Ghi chú
Nam Nữ Đại học trở lên Cao đẳng/ Cao đẳng nghề Trungcấp/Trungcấpnghề Sơ cấp nghề Dạynghềthườngxuyên Chưa qua đào tạo Không xác định thời hạn Xác định thời hạn Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
1
2
3
Tổng x x x x x x x x x x x

 

Ghi chú:

- Trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đặt tại địa phương nào thì báo cáo địa phương đó

- Cột 17 ghi những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp

 

Thủ trưởng đơn vị


(Chữ ký, dấu)


Họ và tên


Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: ……… ……, ngày … tháng … năm …..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỀ LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM ….. (HOẶC CUỐI NĂM ………..)

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận/huyện/thị xã/thành phố... 
(hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...)

Loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần):…………………………………………………………………………………………………………………

Báo cáo tình hình thay đổi về lao động của đơn vị như sau:

I. Số lao động đầu kỳ

Đơn vị: người

Tổng số Trong đó lao động nữ Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại hợp đồng lao động Ghi chú
Đại học trở lên Cao đẳng/ Cao đẳng nghề Trung cấp/ Trung cấp nghề Sơ cấp nghề Dạy nghề thường xuyên Chưa qua đào tạo Không xác định thời hạn Xác định thời hạn Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng
x x x x x x x x x x X

II. Số lao động tăng trong kỳ

Tổng số Trong đó lao động nữ Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại hợp đồng lao động Ghi chú
Đại học trở lên Cao đẳng/ Cao đẳng nghề Trung cấp/ Trung cấp nghề Sơ cấp nghề Dạy nghề thường xuyên Chưa qua đào tạo Không xác định thời hạn Xác định thời hạn Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng
x x x x x x x x x x x

III. Số lao động giảm trong kỳ

Tổng số Trong đó lao động nữ Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại hợp đồng lao động Lý do giảm
Đại học trở lên Cao đẳng/ Cao đẳng nghề Trung cấp/ Trung cấp nghề Sơ cấp nghề Dạy nghề thường xuyên Chưa qua đào tạo Không xác định thời hạn Xác định thời hạn Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng Nghỉ hưu Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động/Hợp đồng làm việc Kỷ luật sa thải Thỏa thuận chấm dứt Lý do khác
x x x x x x x x x X x x x x x x

IV. Số lao động cuối kỳ

Tổng số Trong đó lao động nữ Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại hợp đồng lao động Ghi chú
Đại học trở lên Cao đẳng/ Cao đẳng nghề Trung cấp/ Trung cấp nghề Sơ cấp nghề Dạy nghề thường xuyên Chưa qua đào tạo Không xác định thời hạn Xác định thời hạn Theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng
x x x x x x x x x x x

Thủ trưởng đơn vị


(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

 

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Mỗi bên hoặc cả hai bên tranh chấp lao động có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động nộp đơn đến Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà. Bên yêu cầu hòa giải được lựa chọn hòa giải viên lao động và đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

- Bước 2: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cử hòa giải viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động.

- Bước 3: Tổ chức hòa giải tranh chấp lao động.

2. Cách thức thực hiện: Gửi đơn trực tiếp đến Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Đơn yêu cầu hòa giải (Mẫu số 6).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hòa giải viên lao động.

7. Kết quả: Biên bản hòa giải.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu hòa giải (Mẫu số 6 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013).

10. Yêu cầu, điều kiện: Không.

11. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Lao động ngày 18/6/2012;

- Nghị định số  46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013  của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động;

- Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tập về tranh chấp lao động.

Mẫu đơn yêu cầu hòa giải.

Mẫu số 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày…tháng….năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    

Kính gửi: Hội đồng hòa giải cơ sở/cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội quận (huyện)…

1. Họ tên, địa chỉ, chức danh của người làm đơn………………………….…...…..

2. Nội dung, tình tiết vụ tranh chấp lao động………………………………………

3. Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp lao động:………………...…

4. các yêu cầu, đề nghị Hội đồng hòa giải lao động cơ sở/hòa giải viên lao động giải quyết………………………………

                                                Người lao động/người sử dụng lao động

                                                       (ký và ghi rõ họ tên chức danh)

Thứ sáu, 20 Tháng 11 2015 14:15

Thủ tục 4: Trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.

Viết bởi

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) :

- Lập danh sách đối tượng đề nghị giải quyết chế độ thờ cúng liệt sỹ

- Kèm theo: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7) có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú; Biên bản uỷ quyền (mẫu UQ) kèm theo biên bản họp gia đình dòng họ của liệt sỹ thống nhất ủy quyền hoặc phần nội dung ủy quyền của Biên bản ủy quyền ghi rõ gia đình, dòng họ liệt sỹ đã tổ chức họp và thống nhất ủy quyền cho cá nhân thờ cúng và hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

Nộp về Trung tâm Hành chính công huyện Hưng Hà

 Bước 2: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện thẩm định:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội giải quyết.

- Trường hợp không đủ điều kiện: có văn bản trả lời gửi về UBND cấp xã kèm theo hồ sơ đề nghị của đối tượng.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công huyện Hưng Hà

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a, Thành phần :

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (mẫu LS7).

- Biên bản uỷ quyền (mẫu UQ) kèm theo biên bản họp gia đình dòng họ liệt sỹ (nếu có).

- Danh sách đối tượng đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lập Danh sách đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: mẫu LS7; mẫu UQ ban hành kèm theo Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chỉ thực hiện đối với trường hợp liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

 

Mẫu LS7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THỜ CÚNG LIỆT SĨ

Kính gửi: ………………………………………

Họ và tên: ………………………………………………………………………..…

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………………… Nam/Nữ: .........................

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

Mối quan hệ với liệt sĩ: .....................................................................................

Được gia đình, họ tộc ủy quyền thờ cúng:

Liệt sĩ ................................................................................................................

Nguyên quán: ...................................................................................................  

Bằng “Tổ quốc ghi công” số …………………………………….. theo Quyết định số: ………………… ngày ... tháng ... năm... của Thủ tướng Chính phủ.

Các giấy tờ kèm theo đơn: .................................................................. …/.

 .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường ……………….
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại  …………………………………..…

TM. UBND
        (Ký, đóng dấu)

            .. ngày ... tháng ... năm ...
               Người khai
                    (Ký, ghi rõ họ và tên)

                                                                                                                                                                                    

 

 Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ……………………………………………...

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT Họ và tên Nơi cư trú CMND/Hộ chiếu Mối quan hệ với người có công
Số Ngày cấp Nơi cấp
1            
2            
           

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên: …………………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………….. Nam/Nữ: …………………..…………

Trú quán: .................................................................................................... …..

CMND/Hộ chiếu số: ……………………….. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: …………………………………………………

3. Nội dung ủy quyền (*):.................................................................................................................

Xác nhận của UBND xã (phường)….. Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

          Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

Thủ tục 5: Giải quyết chế độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến.

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm: Bản khai (theo mẫu AH1); Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ UBND cấp xã lập danh sách kèm bản khai (mẫu AH2) kèm biên bản uỷ quyền ghi rõ nội dung ủy quyền (mẫu UQ); Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Bước 2: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị:

- Nếu đủ điều kiện: Lập Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời kèm theo hồ sơ đề nghị của đối tượng gửi UBND cấp xã.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Bản khai cá nhân (mẫu AH1 hoặc AH2).

- Đối với trường hợp anh hùng đã chết có thêm biên bản uỷ quyền (mẫu UQ).

- Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao bằng Anh hùng.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu AH1; mẫu AH2; mẫu UQ ban hành kèm theo  Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

       11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

Mẫu AH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

Họ và tên: ……………………………………………………………..……………

Sinh ngày... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………….…..……

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

Cơ quan, đơn vị công tác: .................................................................................  

Đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng ........................................................  

Theo Quyết định số ................. ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước./.

          .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của UBND xã, phường …………
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại …… ………… chưa hưởng trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng ………………

                   TM.UBND
                  (Chữ ký,dấu)

       .... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu AH2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên: ……………………………………………………………….………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………. Nam/Nữ: ………….……………..

Nguyên quán: ...................................................................................................

Đã chết ngày ... tháng ... năm .......

Được truy tặng danh hiệu Anh hùng ................................................................

Theo Quyết định số ………………… ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước.

2. Phần khai cá nhân:

Họ và tên: …………………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: …………………..………

Nguyên quán: ...................................................................................................  

Trú quán: ..........................................................................................................

Mối quan hệ với người có công:....................................................................... /.

          .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường ……………….
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại  …………………………………..…

                    TM. UBND
                 (Ký, đóng dấu)

            .. ngày ... tháng ... năm ...
               Người khai
                   
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ……………………………………………...

Chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:

TT Họ và tên Nơi cư trú CMND/Hộ chiếu Mối quan hệ với người có công
Số Ngày cấp Nơi cấp
1
2

2. Bên được ủy quyền:

Họ và tên: …………………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ……………….. Nam/Nữ: …………………..…………

Trú quán: .................................................................................................... …..

CMND/Hộ chiếu số: ……………………….. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………………..….

3. Nội dung ủy quyền (*):

..................................................................................................................

……………………………………………………………………….....

Xác nhận của UBND xã (phường)….. Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...

Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm Bản khai (Mẫu TĐ1) nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà

Bước 2: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời UBND cấp xã để hoàn thiện lại.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần:  Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1).

b, Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu TĐ1 ban hành kèm theo Thông tư 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã được hưởng trợ cấp một lần.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

Mẫu TĐ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần

 

1. Phần khai về bản thân:

Họ và tên: ………………………………………………………………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm …………… Nam/Nữ: ………………….……..

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

2. Trợ cấp đã hưởng (*)

Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……../……………. ngày ... tháng ... năm ... của ………………, mức trợ cấp: ………………………………..

   .... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………….
Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại …………………………..…,

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm các giấy tờ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Bước 2 : Phòng Lao động – TBXH cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Lập danh sách đề nghị trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời UBND cấp xã.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a, Thành phần :

          -   Bản khai (Mẫu TĐ2).

Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (mẫu TĐ3).

- Bản sao một trong các giấy tờ : Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đề nghị trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai:Bản khai cá nhân (mẫu TĐ2 hoặc TĐ3 theo Thông tư 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.


Mẫu TĐ2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến

 bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về bản thân

Họ và tên: ………………………………………………………………………..…

Sinh ngày ... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: …………..……………

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian Đơn vị Cấp bậc, chức vụ Địa bàn hoạt động
Từ tháng ... năm....
đến tháng ... năm ...
     
     

3. Quá trình bị địch bắt tù, đày

    Thời gian bị tù, đày Nơi bị tù, đày Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày  
  Lần 1 Từ tháng ... năm …..
đến tháng …. năm ....
     
  Lần 2      
         

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………….

Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại ………………………………

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

 

.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

             

Mẫu TĐ3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Họ và tên: …………………………………………………….…………………….

Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……………………………………

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

Quá trình tham gia hoạt động cách mạng

Thời gian Đơn vị Cấp bậc, chức vụ Địa bàn hoạt động
Từ tháng .... năm
đến tháng ... năm
     
….      

Quá trình bị địch bắt tù, đày

  Thời gian bị tù, đày Nơi bị tù, đày Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày
Lần 1 Từ tháng ... năm đến tháng ... năm ...    
Lần 2 ....    

2. Phần khai của thân nhân

Họ và tên: …………………………………………………………..………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: …………………………..

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

Là ….……(*)……..  của người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày.

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………….

Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại ………………………………

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

.... ngày ... tháng ... năm ...


Người khai


(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người bị bắt tù, đày: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú).

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách đối tượng đề nghị hưởng chế độ con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kèm các giấy tờ hợp lệ nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Bước 2 : Phòng Lao động - TBXH cấp huyện tiếp nhận danh sách và hồ sơ đề nghị, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện lập danh sách đề nghị chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời gửi UBND cấp xã.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Bản khai (Mẫu HH1).

- Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

- Bản sao giấy khai sinh.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển lên, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện lập danh sách và hồ sơ kèm theo gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đã được thẩm định.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu HH1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

  

Mẫu HH1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học

1. Phần khai về người có công:

Họ và tên: …………………………………………………………………………..

Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….………..

Nguyên quán: ...................................................................................................

Trú quán: ..........................................................................................................

Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau:

TT Thời gian Cơ quan/Đơn vị Địa bàn hoạt động
1

Từ tháng ... năm ...

đến tháng ... năm ...

   
2    

Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay:

…………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật).

TT Họ tên Năm sinh Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh
1      
2      

  

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của xã, phường …………….
Ông (bà) ………………………….hiện cư trú tại ………..…, có …… con đẻ dị dạng, dị tật cụ thể như sau:………………………

TM. UBND
    (Chữ ký, dấu)

 

.... ngày ... tháng ... năm ...


Người khai


(Ký, ghi rõ họ và tên)

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã nộp các giấy hợp lệ nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Bước 2: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra, thẩm định hồ sơ:

- Nếu hợp lệ thì : Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức họp Ban chỉ đạo xác nhận Người có công để xét duyệt từng hồ sơ; lập biên bản xét duyệt.

Căn cứ vào Biên bản xét duyệt của Ban chỉ đạo, trình chủ tịch UBND cấp huyện cấp giáy Báo tử với những trường hợp thuộc thẩm quyền.

(Người hy sinh là thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải để cấp Giấy báo tử. Người hy sinh là thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy báo tử).

- Nếu chưa hợp lệ thì có văn bản trả lời UBND cấp xã hướng dẫn hoàn thiện bổ sung theoquy định.

Bước 3: Phòng Lao động – TBXH cấp huyện chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Đơn đề nghị (mẫu LS).

- Kèm Căn cứ xác nhận liệt sĩ gồm:

+ Danh sách liêt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người hy sinh, hoặc giấy tờ tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu.

+ Hoặc Giấy xác nhận về phần mộ và thời điểm an táng hài cốt liệt sĩ của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương quản lý nghĩa trang liệt sĩ ( đối với trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân suy tôn đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sỹ nơi hy sinh, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31/12/1994 trở về trước).

- Văn bản tham gia ý kiến của Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi.

- Văn bản tham gia ý kiến của Hội cựu Thanh niên xung phong hoặc Ban Liên lạc Thanh niên xung phong  (trường hợp người hy sinh là thanh niên xung phong).

- Biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ .

- Biên bản niêm yết công khai.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Biên bản của Ban chỉ đạo xác nhận người có công cấp huyện.

- Giấy báo tử, danh sách và hồ sơ của đối tượng chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

8. Lệ phí : Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ (Mẫu LS), Biên bản họp Hội đồng xác nhận liệt sĩ (Mẫu BB-LS) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người hy sinh có tên trong danh sách liệt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người hy sinh, hoặc giấy tờ tài liệu có giá trị pháp lý lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Hoặc đối với trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân suy tôn đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ nơi hy sinh, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31/12/1994 trở về trước.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

- Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng về hướng dẫn xác nhận liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ.

 

Mẫu LS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận liệt sĩ

Kính gửi:…………………………………

1. Phần khai cá nhân

Họ và tên: ………………………………………..….Năm sinh...................................

Nguyên quán:...........................................................................................................

Trú quán:..................................................................................................................

Mối quan hệ với người hy sinh:...............................................................................

2. Phần khai về người hy sinh

Họ và tên: …………………………………Năm sinh..........................................

Nguyên quán:...........................................................................................................

Trú quán:..................................................................................................................

Địa phương, cơ quan, đơn vị trước khi nhập ngũ hoặc tham gia cách mạng:........

Hy sinh ngày……tháng……năm……..;

Cấp bậc chức vụ khi hy sinh:...................................................................................

Đơn vị, cơ quan khi hy sinh:....................................................................................

Nơi hy sinh:.............................................................................................................

Trường hợp hy sinh:................................................................................................

Nguồn tin cuối cùng nhận được (nếu có) và giấy tờ gửi kèm theo gồm:

..............................................................................................................................................................................................

Chứng nhận của UBND xã, phường (hoặc cơ quan quản lý)

(Xác nhận phần khai cá nhân tại Điểm 1)

Ngày..... tháng.... năm….
(Ký tên, đóng dấu)

….., ngày.... tháng.... năm….


Người làm đơn


(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Ghi rõ mối quan hệ với người tham gia CM: cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người thờ cúng; 
Nơi hy sinh ghi rõ thôn hoặc xóm, xã, huyện, tỉnh; 
Đơn vị hy sinh ghi rõ từ cấp Đại đội trở lên (đối với quân đội, công an) hoặc trung đội (đối với dân quân, du kích).

 

 

 

1. Trình tự thực hiện :

Bước 1: UBND cấp xã lập danh sách kèm các giấy tờ hợp lệ nộp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

Bước 2: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện tiếp nhận hồ sơ danh sách, thẩm định, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ đề nghị và chế độ chính sách hiện hành:

- Nếu đủ điều kiện: Trình UBND cấp huyện cấp Giấy báo tử.

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản trả lời gửi UBND cấp xã.

Bước 3: Sau khi UBND cấp huyện cấp Giấy báo tử, Phòng Lao động -TBXH lập Danh sách đề nghị kèm theo căn cứ cấp giấy Báo tử và Giấy báo tử chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công huyện Hưng Hà.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ :

a, Thành phần :

- Giấy Báo tử.

- Căn cứ cấp Giấy báo tử.

b, Số lượng hồ sơ : 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - TBXH cấp huyện, UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy Báo tử và lập Danh sách đề nghị.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế (Đối với thương hinh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) hoặc Bệnh án điều trị (bản sao) và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp huyện trở lên (đối với thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 25/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

Page 1 of 18