Thứ tư, 26 Tháng 9 2018 15:50

Sáng ngày 26/9/2018, UBND huyện Hưng Hà tổ chức Hội nghị sơ kết nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ giải pháp 3 tháng cuối năm 2018. Đồng chí Nguyễn Thanh Tuyền - Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện chủ trì hội nghị; Các đồng chí lãnh đạo HĐND – UBND huyện; Thủ trưởng các phòng, ngành liên quan, Chủ tịch UBND xã – thị trấn đã tới dự.

 

Đ/c Nguyễn Thanh Tuyền - Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện kết luận Hội nghị

Đ/c Trần Quang Sỹ - Huyện ủy viên, Chánh Văn phòng HĐND & UBND huyện trình bày báo cáo tình hình triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm và những nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2018

Các đại biểu dự Hội nghị

 

9 tháng đầu năm 2018, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Hưng Hà, sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân toàn huyện, tình hình kinh tế toàn - xã hội của huyện có nhiều chuyển biến tích cực. Tổng giá trị sản xuất ước đạt 10.513,3 tỷ đồng, tăng 9,69% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó: Nông - lâm, thủy sản ước đạt 2.568 tỷ đồng; Công nghiệp – TTCN và xây dựng 5.925,7 tỷ đồng; Thương mại – dịch vụ 2.019,6 tỷ đồng. Trong sản xuất nông nghiệp, nhân dân đã tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng con vật nuôi theo hướng hàng hóa, đưa các giống lúa chất lượng cao vào gieo trồng. Diện tích gieo trồng cây vụ đông được mở rộng. Toàn huyện gieo trồng hơn 6000 ha cây màu vụ xuân, hè và hè thu. Công nghiệp – TTCN phát triển ổn định. Có 6 dự án đi vào hoạt động với tổng số vốn đầu tư 135 tỷ đồng, 2 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, nề nếp. Công cuộc xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững. Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch được nhân dân đồng tình hưởng ứng. Đến tháng 9/2018, toàn huyện có 85,5% số hộ đấu nối và sử dụng nước sạch. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai được quan tâm chỉ đạo. Đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1 nghìn 767 trường hợp; phê duyệt 44 phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB với tổng diện tích 244.549,7 m2, số tiền 63,425 tỷ đồng. Công tác vệ sinh môi trường có nhiều chuyển biến tích cực. Việc quản lý điều hành ngân sách thực hiện chặt chẽ, đúng nguyên tắc. Hoạt động văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội đảm bảo. Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng. Các chính sách cho người và gia đình có công với cách mạng thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ. Tình hình an ninh trật tự, an toàn giao thông đảm bảo. Công tác quốc phòng địa phương được tăng cường. Công tác cải cách hành chính, xây dựng chính quyền có nhiều chuyển biến tích cực, các thủ tục hành chính giải quyết cơ bản đảm bảo theo quy định.

3 tháng cuối năm 2018, huyện phấn đấu đạt tổng giá trị sản xuất trên 4.688 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp, thủy sản 21,25%; Công nghiệp và xây dựng 57,72%; Dịch vụ 21,03%; Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm Y tế đạt 86% trở nên. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 3,4%. 100% số hộ đấu nối, sử dụng nước sạch.....

Tại hội nghị, các đại biểu được nghe báo cáo tình hình kết quả thu, chi ngân sách 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2018. Đồng thời, tham gia đóng góp ý kiến về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cây màu vụ đông, xây dựng nông thôn mới, tình hình thu chi tài chính ngân sách, phát triển Công nghiệp - TTCN và xây dựng, tài nguyên môi trường, tình hình an ninh trật tự, ATGT trên địa bàn huyện….

Phát biểu kết luận hội nghị, Đồng chí Nguyễn Thanh Tuyền – Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện đã ghi nhận, đánh giá cao sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm. Nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2018, Đồng chí Chủ tịch UBND huyện yêu cầu: Các xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát lại toàn bộ nội dung chương trình công tác đã đặt ra; cần chỉ rõ tồn tại, hạn chế khắc phục khó khăn, xây dựng giải pháp thực hiện cụ thể cho từng nhiệm vụ. Phòng Tài chính Kế hoạch cùng với các phòng, ngành liên quan tiếp tục tham mưu với UBND huyện tăng cường hơn nữa công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Khi triển khai các dự án liên quan đến xây dựng cơ bản cần lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực, uy tín.  Ưu tiên sửa chữa công trình nhà vệ sinh các trường học đã xuống cấp. Ngành giáo dục, các xã, thị trấn chỉ đạo các trường học đã sáp nhập sớm ổn định tổ chức, xây dựng quy chế làm việc hiệu quả. Quan tâm, có trách nhiệm cao trong hoàn thiện hồ sơ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công. Trong sản xuất nông nghiệp, phải bảo vệ an toàn cho lúa mùa cuối vụ. Phấn đấu diện tích vụ đông đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch. Vận động các hộ gia đình hay đổi thói quen sinh sinh hoạt, đăng ký đấu nối, sử dụng nước sạch đảm bảo sức khỏe. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn giao thông những tháng cuối năm, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của huyện…..

Nguyễn Tuyết

Đài TT-TH Hưng Hà

Thứ tư, 26 Tháng 9 2018 15:47

 Sáng ngày 26/9, tại Hội trường UBND xã Phúc Khánh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện phối hợp với Thường trực HĐND, UBND huyện tổ chức hội nghị tiếp xúc với cử tri 18 xã huyện Hưng Hà với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh gồm: Thị trấn Hưng Nhân, Tân Lễ, Cộng Hòa, Hòa Tiến, Liên Hiệp, Tân Hòa, Phúc Khánh, Tân Tiến, Hồng An, Tiến Đức, Minh Tân, Độc Lập, Hồng Minh, Chí Hòa, Minh Hòa, Thái Hưng, Thái Phương.

Đồng chí Nguyễn Văn Thân – Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình ; Đồng chí Bùi Quốc Phòng – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh, Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình; Đồng chí Vũ Kim Cứ - Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy;  Đồng chí Nguyễn Văn Thừa – Ủy viên Ban thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND huyện; Đồng chí Nguyễn Văn Tưởng - Ủy viên Ban thường vụ Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện; Đồng chí Đỗ Văn Bình – Huyện ủy viên, Phó Chủ tịch UBND huyện  dự hội nghị tiếp xúc cử tri.

Các Đại biểu dự Hội nghị tiếp xúc cử tri

Đồng chí Nguyễn Văn Tưởng - Ủy viên Ban thường vụ Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện khai mạc hội nghị

Đồng chí Bùi Quốc Phòng – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Thái Bình báo cáo dự kiến chương trình Kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XIV

 Ông Bùi Văn Vũ - Đại biểu cử tri xã Hồng Minh phát biểu tại buổi tiếp xúc Cử tri

 

Sau khi nghe đồng chí Bùi Quốc Phòng – Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh tỉnh báo cáo dự kiến chương trình kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XIV; đại biểu cử tri huyện Hưng Hà nhất trí cao với nội dung dự kiến chương trình kỳ họp, đồng thời kiến nghị một số vấn đề sau: Về sản xuất nông nghiệp, cử tri xã Hồng Minh đề nghị Quốc hội, tỉnh có chủ trương tạo điều kiện cho các xã đăng ký dịch ruộng tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn. Đề nghị tỉnh sớm ra quyết định cơ chế  hỗ trợ sản xuất vụ đông năm 2018 để công bố cho nông dân chủ động trong sản xuất; cần quan tâm hơn nữa đến các chủ trương của Chính phủ phấn đấu đến năm 2020 có 15 nghìn hợp tác xã hoạt động hiệu quả. Cử tri xã Phúc Khánh đề nghị, Chính Phủ quan tâm nâng cao kinh phí hoạt động của các khối đoàn thể, nâng cao phụ cấp cho cán bộ bán chuyên trách cấp xã. Đề nghị trung ương xem xét hỗ trợ, bổ sung kinh phí để các xã tiếp tục nâng cao các tiêu chí nông thôn mới.

Đồng chí Nguyễn Văn Thân – Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình tiếp thu và giải trình ý kiến cử tri

          Phát biểu tại buổi tiếp xúc với cử tri huyện Hưng Hà, ông Nguyễn Văn Thân – Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình đã giải trình một số vấn đề, nội dung thuộc thẩm quyền, đồng thời tiếp thu, tổng hợp kiến nghị, đề xuất của đại biểu cử tri gửi các các ngành liên quan xem xét, giải quyết và trình Quốc hội trong kỳ họp tới./.

Nguyễn Thuần – Văn Mạnh

Đài TT- TH Hưng Hà

Thứ tư, 26 Tháng 9 2018 15:43

Sáng 26/9, Ủy ban kiểm tra Huyện ủy phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng năm 2018.

Các đại biểu dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát cho cán bộ cơ sở

Đ/c Trần Minh Tuấn - Uỷ viên BTV Huyện ủy, Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy phát biểu tại lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát cho cán bộ cơ sở

 

Đ/c Bùi Quang Tống - Huyện ủy viên,, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban kiểm tra Huyện ủy truyền đạt nội dung công tác kiểm tra, giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng

Lớp bồi dưỡng gồm 100 học viên là các đồng chí Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy khối cơ quan, doanh nghiệp, bệnh viện; các đồng chí Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy xã, thị trấn, cơ quan, Chính quyền huyện, Công an huyện; các đồng chí phụ trách công tác kiểm tra, giám sát của Chi bộ trực thuộc Huyện ủy. Tham gia lớp bồi dưỡng, học viên được truyền đạt một số vấn đề cơ bản về kết quả công tác kiểm tra, giám sát 9 tháng đầu năm 2018; công tác kiểm tra, giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của UBKT đảng ủy cơ sở; kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm; kiểm tra đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát; quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đảng thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý và cấp ủy cấp dưới trực thuộc Huyện ủy đề nghị thi hành kỷ luật; giải quyết tố cáo đảng viên, tổ chức đảng; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; giám sát chuyên đề đối với tổ chức đảng và đảng viên; kiểm tra tài chính; kỷ luật của đảng và việc thi hành kỷ luật trong Đảng; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng đối với Đảng viên… Đồng thời, trao đổi về những kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, giám sát tại cơ sở. 

Lớp bồi dưỡng giúp cho Cấp ủy, Ủy viên Ủy ban kiểm tra các Đảng ủy, Chi bộ trực thuộc Huyện ủy nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng. Từ đó, làm tốt công tác tham mưu giúp cấp ủy thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, góp phần đưa công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng đi vào nề nếp, có hiệu quả nhằm xây dựng Đảng bộ, Chi bộ trong sạch - vững mạnh./.

Hoàng Thủy

Đài TT – TH Hưng Hà

Thứ ba, 25 Tháng 9 2018 14:51

Sáng ngày 25/9, Đoàn Giám sát của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh do đồng chí Đàm Văn Vượng - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh làm trưởng đoàn đã giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ và nguồn thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết năm 2017, 2018 tại huyện. Đ/c Nguyễn Thanh Tuyền – Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện; Đ/c Nguyễn Văn Trường – Huyện ủy viên, Phó Chủ tịch UBND huyện; Thủ trưởng một số phòng, ban liên quan của huyện làm việc với đoàn.

Đ/c Đàm Văn Vượng - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh phát biểu tại buổi giám sát

Các đại biểu dự buổi giám sát.


Thời gian quan, công tác quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện được cấp ủy, chính quyền các cấp trong huyện tâm chỉ đạo thực hiện bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các nguồn vốn được bố trí tập trung, có trọng điểm nên khối lượng thực hiện và giải ngân đạt khá, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, củng cố quốc phòng – an ninh. Việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ cơ bản của các cấp ngân sách có nhiều chuyển biến tích cực. Các năm 2017, 2018, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã phân bổ gần 218 tỷ đồng. Trong đó: nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ trên 98 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách huyện trên 110 tỷ đồng. Nguồn thu xổ số kiến thiết trên 9 tỷ đồng. Công tác quyết toán dự án hoàn thành được UBND huyện quan tâm chỉ đạo tích cực. Từ năm 2017 đến tháng 7/2018, huyện đã phê duyệt quyết toán được 96 công trình, hạng mục công trình với tổng giá trị quyết toán được duyệt trên 252 tỷ đồng và đã cắt giảm loại trừ khỏi giá trị quyết toán trên gần 6 tỷ đồng. Tại buổi giám sát, các đại biểu đã tập trung thảo luận, đánh giá, phân tích làm rõ những kết quả đạt được. Đồng thời kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ và nguồn thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết trong những năm tiếp theo.


 Đoàn giám sát kiểm tra thực tế tại dự án Đường từ đường Thái Hà đến khu kinh tế mới nội đồng kết hợp mở rộng cánh đồng mẫu lớn tại xã Bắc Sơn.


Phát biểu tại buổi giám sát, đồng chí Đàm Văn Vượng - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh đề nghị UBND huyện tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của Đoàn giám sát để bổ sung hoàn thiện báo cáo và tổ chức thực hiện hiệu quả. Đồng thời thống nhất tên gọi một số địa danh và số liệu trong báo cáo cho phù hợp. Sau khi làm việc với huyện, Đoàn giám sát đã đi khảo sát thực tế tại dự án Đường từ đường Thái Hà đến khu kinh tế mới nội đồng kết hợp mở rộng cánh đồng mẫu lớn xã Bắc Sơn và dự án xây dựng khẩn cấp Đường trục huyện ĐH 69A (đoạn từ đường tỉnh ĐT 452 qua UBND xã Dân Chủ đi xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ)./.

Nguyễn Hương
Đài TT – TH Hưng Hà

Thứ ba, 25 Tháng 9 2018 14:44

Sáng ngày 25/9, Ủy Ban Trung ương MTTQ Việt Nam huyện tổ chức hội nghị tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia đảm bảo trật tự ATGT và tập huấn xây dựng nông thôn mới. Đồng chí Trần Anh Tuấn – Phó Trưởng ban phong trào Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam ; Đồng chí Trần Xuân Môn - Phó Chánh văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới Trung ương; Đồng chí Đặng Thanh Giang - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Đồng chí Nguyễn Văn Tưởng - Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện; Đồng chí Trần Thị Vân - Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy. Các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, thị trấn, Trưởng ban công tác mặt trận các khu dân cư trên toàn huyện đã tới dự.


Các đại biểu dự Hội nghị

Toàn cảnh Hội nghị


Tại hội nghị, hơn 300 đại biểu là cán bộ chủ chốt công tác Mặt trận từ tỉnh tới cơ sở đã được nghe đại diện Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam thông báo tình hình an toàn giao thông trên địa bàn cả nước trong thời gian qua. Nghe c trên địa bàn nông thôn. Nghe đại diện Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới Trung ương về xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 – 2020; phổ biến Quyết định số 2540/QĐ-TTg về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.
Ngoài ra, các đại biểu còn được nghe đại diện Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh phổ biến những nội dung cơ bản của Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016, hiệu lực thi hành từ ngày 11/2018; một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác Mặt trận trong thời gian tới.


Thông qua hội nghị góp phần giúp các cán bộ làm công tác Mặt trận từ tỉnh tới cơ sở kịp thời nắm bắt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ đó cán bộ Mặt trận có những tham mưu giúp cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp xử lý những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện tuyên truyền vận động toàn dân tham gia bảo đảm an toàn giao thông và xây dựng nông thôn mới.

Văn Mạnh – Nguyễn Thuần
Đài TT – TH Hưng Hà

 

Thứ ba, 25 Tháng 9 2018 07:49

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

Bước 3:Tổ chức nhận kết quả theo phiếu hẹn

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ;

+ Sơ yếu lý lịch của đối tượng;

+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội;

+ Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch (Bản sao: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc

5. Đối tượng thực hiện TTHC:UBND cấp xã

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động Thương binh và xã hội;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện;

7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tiếp nhận đối tượng.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014:

- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 8.

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng theo Mẫu số 9.

- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo Mẫu 1a, 1b, 1d.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Điều kiện về đối tượng thực hiện thủ tục:

- Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013  thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng (Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 gồm:

+Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

(a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

(b) Mồ côi cả cha và mẹ;

(c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

(d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

(đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

(g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

(h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

(k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

(l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.)

- Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

11. Căn cứ pháp lý:

 - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

- Thông tư Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

 

Mẫu số 8: Đơn đề nghị tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

ngày 24 tháng 10 năm 2014)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

 

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân……………..

 

Tên tôi là: ....................  Sinh ngày......tháng......năm ........

Hiện đang cư trú tại ……………………………………………………….

          ……………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này trình bày hoàn cảnh (Nêu cụ thể hoàn cảnh đối tượng, gia đình)………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

        Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận........................................ vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định./.

 

 

Ngày....... tháng ....... năm 20...

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 9: Sơ yếu lý lịch

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

ngày 24 tháng 10 năm 2014)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH 

(Áp dụng đối với đối tượng tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội)

 

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………

Tên thường gọi: ................................................................................ ….

2. Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… 3.Giới tính: ……..

4. Dân tộc: …………….

5. Giấy CMND số ………….. Cấp ngày  …./…/…. Nơi cấp:………..…………

6. Hộ khẩu thường trú:  ………….…………………………………

7. Nơi ở (Ghi rõ địa chỉ):…………………..…………………

8. Trình độ văn hóa:……….. ………………………………..…

9. Tình trạng sức khỏe (Ghi cụ thể trình trạng bệnh tật):…………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

10. Khi cần báo tin cho (Tên, địa chỉ, số điện thoại): ........................ ….

11. Quan hệ gia đình (Ghi đầy đủ bố mẹ, vợ chồng, con và anh chị em ruột)

Số

TT

Họ và tên

Quan

Hệ

Tuổi

Nghề nghiệp

Nơi ở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

 

Ngày…… tháng….. năm20…

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………………………... xác nhận Ông/bà/cháu ………………………. .có hoàn cảnh như trên là đúng./.

                                                                                Ngày…… tháng….. năm 20…

                                                                         CHỦ TỊCH

                                                                                (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Mẫu số 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

ngày 24 tháng 10 năm 2014)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5
 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

 

Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………

Giấy CMND số…................. Cấp ngày  …./…/…. Nơi cấp:…………………...

2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….

Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………

………………………………………………………………………...

3.  Tình trạng đi học       

Chưa đi học (Lý do:................................................................)

Đã nghỉ học (Lý do: .................................................................)

Đang đi học (Ghi cụ thể): .................................................................................)

4. Có thẻ BHYT không?        Không               Có

5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………………đồng. Hưởng từ tháng………/…….

Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:……………đồng. Hưởng từ tháng……/…….

Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../….

Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:……… … đồng. Hưởng từ tháng..…/…….

6. Thuộc hộ nghèo không?  Không    Có

7. Có khuyết tật không?      Không     Có

(Dạng tật …………………….…       Mức độ khuyết tật ………….… ……)

8. Thông tin về mẹ của đối tượng………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

9. Thông tin về cha của đối tượng………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND số:………………………

Ngày cấp:……………………… ….

Nơi cấp:…………………… ……

Quan hệ với đối tượng:……………

Địa chỉ:………………………… ……

Ngày....... tháng ....... năm 20...

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

 

 

 

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………….…………..

đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..

và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.

THƯ KÝ

                       (Ký, ghi rõ họ      

Ngày ..... tháng ..... năm 20…

CHỦ TỊCH

 (Ký, đóng dấu)


Mẫu số 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

ngày 24 tháng 10 năm 2014)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

    (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

________

 

Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………

Giấy CMND số…................. Cấp ngày  …./…/…. Nơi cấp:…………………...

2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….

Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………

…………………………………………………………………………………...

3.  Tình trạng đi học       

Chưa đi học (Lý do:..............................................................................)

Đã nghỉ học (Lý do: ..................................................................)

Đang đi học (Ghi cụ thể: ..................................................................................)

4. Có thẻ BHYT không?        Không               Có

5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:

Trợ cấp BHXH hàng tháng: ………………đồng. Hưởng từ tháng………/…….

Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:…… ……đồng. Hưởng từ tháng……/…….

Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng……../….

Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…… … đồng. Hưởng từ tháng..…/…….

6. Thuộc hộ nghèo không?  Không    Có

7. Thời điểm phát hiện nhiễm  HIV …………………………………….……

8. Có khuyết tật không?      Không     Có

(Dạng tật …………………….………. Mức độ khuyết tật ………….………..)

9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể)………………...…………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND số:……………………..

Ngày cấp:…………………… ……….

Nơi cấp:……………………… ……...

Quan hệ với đối tượng:…………..

Địa chỉ:………………… …………

Ngày....... tháng ....... năm 20...

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay

 phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

 

 

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …….…………………..

đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………...………

và họp ngày ….…tháng……...năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ..……………………………………

……………………………………………………………………...……………

………..……………………………………………………….……………….

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.

 

THƯ KÝ

                    (Ký, ghi rõ họ tên)

    

Ngày ..... tháng ..... năm 20…

CHỦ TỊCH

 (Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

ngày 24 tháng 10 năm 2014)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

    (Áp dụng đối với  đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

_________________

 

Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………

Giấy CMND số…................. Cấp ngày  …./…/…. Nơi cấp:…………………...

2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………...

Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………….………………

…………………………………………………………………………………...3. Có thẻ BHYT không?     Không   Có

4. Thuộc hộ nghèo không?  Không    Có

5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích heo quy định) ……………………………………………………………

6. Số con đang nuôi………………. người. Trong đó dưới 16 tuổi ……..người;

 từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao

đẳng, đại học………. người.

7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng)

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất).

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Thông tin người khai thay

Giấy CMND số:……………… ….…..

Ngày cấp:…………………… …….

Nơi cấp:…………………… …………...

Quan hệ với đối tượng:…….……….

Địa chỉ:………… ….…………………

Ngày....... tháng ....... năm 20...

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay

 phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

 

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

       Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ……...……………….

đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………..……………...……

 và họp ngày …    tháng…….năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ  thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):

..………………………..………………………………………………….……

……………..………………………………………………………...…………

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.

 

THƯ KÝ

                       (Ký, ghi rõ họ tên)

    

Ngày ..... tháng ..... năm 20…

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu)

 

 

Thứ ba, 25 Tháng 9 2018 07:48

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

Bước 3:Tổ chức nhận kết quả theo phiếu hẹn

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị của UBND cấp xã

- Hồ sơ của đối tượng gồm:

+ Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng.

+ Bản sao giấy chứng tử.

+ Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp con của người đơn thân nghèo chết.

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

(Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp xã

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp xã.

7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ mai táng phí:

- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

+ Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.

+ Mồ côi cả cha và mẹ.

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật.

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật.

+ Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

+ Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

+ Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

- Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

- Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

+ Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

+ Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con của người đơn thân nghèo theo quy định.

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

- Thông tư Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

 

Thứ ba, 25 Tháng 9 2018 07:48

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

Bước 3:Tổ chức nhận kết quả theo phiếu hẹn

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị thay đổi nơi nhận trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng;

+ Văn bản đề nghị của UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

5. Đối tượng thực hiện TTHC: UBND cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng (của Chủ tịch UBND cấp huyện nơi đối tượng chuyển đến cấp).

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

11. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

QUẢNG CÁO

khoan cat be tong ha noi